nguyenhoangbaovu
02-09-2010, 00:23
Martina Navratilovahttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/04/Navratilova-PragueOpen2006-05_cropped.jpg/200px-Navratilova-PragueOpen2006-05_cropped.jpg (http://www.thegioithu3.vn/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Navratilova-PragueOpen2006-05_cropped.jpg)
Quốc giahttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cb/Flag_of_the_Czech_Republic.svg/22px-Flag_of_the_Czech_Republic.svg.png Cộng hòa Séc (http://www.thegioithu3.vn/wiki/C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a_S%C3%A9c)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a4/Flag_of_the_United_States.svg/22px-Flag_of_the_United_States.svg.png (http://www.thegioithu3.vn/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Flag_of_the_United_States.svg) Hoa Kỳ (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Hoa_K%E1%BB%B3)Nơi cư trúSarasota, Florida (http://www.thegioithu3.vn/w/index.php?title=Sarasota,_Florida&action=edit&redlink=1)Ngày sinh18 tháng 10 (http://www.thegioithu3.vn/wiki/18_th%C3%A1ng_10), 1956 (http://www.thegioithu3.vn/wiki/1956) (53 tuổi)Nơi sinhPraha (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Praha), Tiệp Khắc (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Ti%E1%BB%87p_Kh%E1%BA%AFc)Chiều cao1,73 m (5 ft 8 in)Cân nặng65.5 kgBắt đầu chơi chuyên nghiệp1975Gác vợt2006Tay thuậntráiTiền thưởng giành được21 626 089 $ (http://www.thegioithu3.vn/wiki/%C4%90%C3%B4_la_M%E1%BB%B9)
(cao thứ ba mọi thời đại)Đánh đơnThắng/thua:1442–219Số chức vô địch:167 (kỷ lục cho cả tay vợt nam và nữ)Thứ hạng cao nhất:Số 1 (10 tháng 7 (http://www.thegioithu3.vn/wiki/10_th%C3%A1ng_7) năm 1978 (http://www.thegioithu3.vn/wiki/1978))Thành tích tốt nhất tại các giải Grand SlamÚc Mở rộng (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Gi%E1%BA%A3i_qu%E1%BA%A7n_v%E1%BB%A3t_%C3%9Ac_M%E1 %BB%9F_r%E1%BB%99ng)Vô địch (1981, 1983, 1985)Pháp Mở rộng (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Gi%E1%BA%A3i_qu%E1%BA%A7n_v%E1%BB%A3t_Ph%C3%A1p_M% E1%BB%9F_r%E1%BB%99ng)Vô địch (1982, 1984)Wimbledon (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Wimbledon)Vô địch (1978, 1979, 1982, 1983, 1984, 1985, 1986, 1987, 1990)Mỹ Mở rộng (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Gi%E1%BA%A3i_qu%E1%BA%A7n_v%E1%BB%A3t_M%E1%BB%B9_M %E1%BB%9F_r%E1%BB%99ng)Vô địch (1983, 1984, 1986, 1987)Đánh đôiThắng/thua:747–143Số chức vô địch:177 (kỷ lục cho cả tay vợt nam và nữ)Thứ hạng cao nhất:Số 1 (10 tháng 9 (http://www.thegioithu3.vn/wiki/10_th%C3%A1ng_9) năm 1984 (http://www.thegioithu3.vn/wiki/1984))Thành tích đánh đôi tốt nhất tại các giải Grand SlamÚc Mở rộng (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Gi%E1%BA%A3i_qu%E1%BA%A7n_v%E1%BB%A3t_%C3%9Ac_M%E1 %BB%9F_r%E1%BB%99ng)Vô địch (1980, 1982, 1983, 1984, 1985, 1987, 1988, 1989)Pháp Mở rộng (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Gi%E1%BA%A3i_qu%E1%BA%A7n_v%E1%BB%A3t_Ph%C3%A1p_M% E1%BB%9F_r%E1%BB%99ng)Vô địch (1975, 1982, 1984, 1985, 1986, 1987, 1988)Wimbledon (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Wimbledon)Vô địch (1976, 1979, 1981, 1982, 1983, 1984, 1986)Mỹ Mở rộng (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Gi%E1%BA%A3i_qu%E1%BA%A7n_v%E1%BB%A3t_M%E1%BB%B9_M %E1%BB%9F_r%E1%BB%99ng)Vô địch (1977, 1978, 1980, 1983, 1984, 1986, 1987, 1989, 1990)Tiêu bản được cập nhật lần cuối vào: 25 tháng 7, 2008.
Martina Navratilova (tiếng Séc: Martina Navrátilová; sinh ngày 18 tháng 10 năm 1956 tại Praha, Tiệp Khắc) là cựu vận động viên quần vợt nữ số một thế giới người Mỹ gốc Tiệp Khắc. Billie Jean King đã nhận xét về Navratilova, "Bà là tay vợt đơn-đôi nữ-đôi nam nữ vĩ đại nhất từ trước đến nay."[1] Steve Flink, trong cuốn sách The Greatest Tennis Matches of the Twentieth Century (Các trận đấu quần vợt vĩ đại nhất thế kỉ XX), đã xếp bà là nữ tay vợt thành công thứ 2 trong thế kỷ 20, chỉ sau tay vợt người Đức Steffi Graf.[2] Tạp chí tennis đã chọn bà là tay vợt nữ vĩ đại nhất trong vòng 40 năm từ 1965-2005.[3]
Navratilova đã giành tới 18 danh hiệu Grandslam đơn, 31 danh hiệu Grandslam đôi nữ (kỷ lục), và 10 danh hiệu Granslam đôi nam nữ. Bà đã vào chơi trận chung kết đơn nữ giải Wimbledon 12 lần, bao gồm 9 lần liên tiếp từ năm 1982-1990, và hiện đang giữ kỷ lục về 9 lần vô địch Wimbledon. Bà và King mỗi người giành tới 20 danh hiệu Wimbledon, cũng là một kỷ lục nữa. Navratilova là một trong 3 tay vợt nữ đạt được danh hiệu Grandslam ở cả 3 nội dung đơn nữ, đôi nữ và đôi nam nữ. Bà còn nắm giữ kỷ lục tay vợt có nhiều danh hiệu đơn nhất (167) và nhiều danh hiệu đôi nhất (177) trong thời kỳ mở. Navratilova, Margaret Court, và Maureen Connolly Brinker chia sẻ kỷ lục về số danh hiệu Grandslam liên tiếp (6). Navratilova đã vào chơi 11 trận chung kết Grandslam đơn nữ liên tiếp, đứng thứ hai so với con số 13 của Steffi Graf. Trong nội dung đơn nữ, Navratilova và Pam Shriver đã thắng 109 trận liên tiếp và giành trọn 4 giải Grandslam năm 1984.
Mặc dù xuất thân từ Tiệp Khắc nhưng Navratilova đã mất quyền công dân khi chuyển sang Mỹ sống năm 1975 lúc 18 tuổi. Đến năm 1981 thì bà được nhập quốc tịch Mỹ. Ngày 9 tháng 1 năm 2008, bà được trao trả lại quốc tịch Cộng hòa Séc.[4]
Các danh hiệu Grand Slam
Đơn nữ
Vô địch (18)
Năm Giải Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1978 Wimbledon Chris Evert 2–6, 6–4, 7–5
1979 Wimbledon (2) Chris Evert 6–4, 6–4
1981 Úc Mở rộng Chris Evert 6–7(4), 6–4, 7–5
1982 Pháp Mở rộng Andrea Jaeger 7–6(6), 6–1
1982 Wimbledon (3) Chris Evert 6–1, 3–6, 6–2
1983 Wimbledon (4) Andrea Jaeger 6–0, 6–3
1983 Mỹ Mở rộng Chris Evert 6–1, 6–3
1983 Úc Mở rộng (2) Kathy Jordan 6–2, 7–6(5)
1984 Pháp Mở rộng (2) Chris Evert 6–3, 6–1
1984 Wimbledon (5) Chris Evert 7–6(5), 6–2
1984 Mỹ Mở rộng (2) Chris Evert 4–6, 6–4, 6–4
1985 Wimbledon (6) Chris Evert 4–6, 6–3, 6–2
1985 Úc Mở rộng (3) Chris Evert 6–2, 4–6, 6–2
1986 Wimbledon (7) Hana Mandlíková 7–6(1), 6–3
1986 Mỹ Mở rộng (3) Helena Suková 6–3, 6–2
1987 Wimbledon (8) Steffi Graf 7–5, 6–3
1987 Mỹ Mở rộng (4) Steffi Graf 7–6(4), 6–1
1990 Wimbledon (9) Zina Garrison 6–4, 6–1
Á quân (14)
Năm Giải Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1975 Úc Mở rộng Evonne Goolagong Cawley 6–3, 6–2
1975 Pháp Mở rộng Chris Evert 2–6, 6–2, 6–1
1981 Mỹ Mở rộng Tracy Austin 1–6, 7–6(4), 7–6(1)
1982 Úc Mở rộng Chris Evert 6–3, 2–6, 6–3
1985 Pháp Mở rộng Chris Evert 6–3, 6–7(4), 7–5
1985 Mỹ Mở rộng Hana Mandliková 7–6(3), 1–6, 7–6(2)
1986 Pháp Mở rộng Chris Evert 2–6, 6–3, 6–3
1987 Úc Mở rộng Hana Mandliková 7–5, 7–6(1)
1987 Pháp Mở rộng Steffi Graf 6–4, 4–6, 8–6
1988 Wimbledon Steffi Graf 5–7, 6–2, 6–1
1989 Wimbledon Steffi Graf 6–2, 6–7(1), 6–1
1989 Mỹ Mở rộng Steffi Graf 3–6, 7–5, 6–1
1991 Mỹ Mở rộng Monica Seles 7–6(1), 6–1
1994 Wimbledon Conchita Martínez 6–4, 3–6, 6–3
Đôi nữ
Vô địch (31)
Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1975 Pháp Mở rộng Chris Evert Julie Anthony
Olga Morozova 6–3, 6–2
1976 Wimbledon Chris Evert Billie Jean King
Betty Stöve 6–1, 3–6, 7–5
1977 Mỹ Mở rộng Betty Stöve Renee Richards
Betty Ann Grubb Stuart 6–1, 7–6
1978 Mỹ Mở rộng (2) Billie Jean King Kerry Melville Reid
Wendy Turnbull 7–6, 6–4
1979 Wimbledon (2) Billie Jean King Betty Stöve
Wendy Turnbull 5–7, 6–3, 6–2
1980 Mỹ Mở rộng (3) Billie Jean King Pam Shriver
Betty Stöve 7–6, 7–5
1980 Úc Mở rộng Betsy Nagelsen Ann Kiyomura
Candy Reynolds 6–4, 6–4
1981 Wimbledon (3) Pam Shriver Kathy Jordan
Anne Smith 6–3, 7–6(6)
1982 Pháp Mở rộng (2) Anne Smith Rosemary Casals
Wendy Turnbull 6–3, 6–4
1982 Wimbledon (4) Pam Shriver Kathy Jordan
Anne Smith 6–4, 6–1
1982 Úc Mở rộng (2) Pam Shriver Claudia Kohde-Kilsch
Eva Pfaff 6–4, 6–2
1983 Wimbledon (5) Pam Shriver Rosemary Casals
Wendy Turnbull 6–2, 6–2
1983 Mỹ Mở rộng (4) Pam Shriver Rosalyn Fairbank
Candy Reynolds 6–7(4), 6–1, 6–3
1983 Úc Mở rộng (3) Pam Shriver Anne Hobbs
Wendy Turnbull 6–4, 6–7, 6–2
1984 Pháp Mở rộng (3) Pam Shriver Claudia Kohde-Kilsch
Hana Mandlíková 5–7, 6–3, 6–2
1984 Wimbledon (6) Pam Shriver Kathy Jordan
Anne Smith 6–3, 6–4
1984 Mỹ Mở rộng (5) Pam Shriver Anne Hobbs
Wendy Turnbull 6–2, 6–4
1984 Úc Mở rộng (4) Pam Shriver Claudia Kohde-Kilsch
Helena Suková 6–3, 6–4
1985 Pháp Mở rộng (4) Pam Shriver Claudia Kohde-Kilsch
Helena Suková 4–6, 6–2, 6–2
1985 Úc Mở rộng (5) Pam Shriver Claudia Kohde-Kilsch
Helena Suková 6–3, 6–4
1986 Pháp Mở rộng (5) Andrea Temesvári Steffi Graf
Gabriela Sabatini 6–1, 6–2
1986 Wimbledon (7) Pam Shriver Hana Mandlíková
Wendy Turnbull 6–1, 6–3
1986 Mỹ Mở rộng (6) Pam Shriver Hana Mandlíková
Wendy Turnbull 6–4, 3–6, 6–3
1987 Úc Mở rộng (6) Pam Shriver Zina Garrison
Lori McNeil 6–1, 6–0
1987 Pháp Mở rộng (6) Pam Shriver Steffi Graf
Gabriela Sabatini 6–2, 6–1
1987 Mỹ Mở rộng (7) Pam Shriver Kathy Jordan
Elizabeth Sayers Smylie 5–7, 6–4, 6–2
1988 Úc Mở rộng (7) Pam Shriver Chris Evert
Wendy Turnbull 6–0, 7–5
1988 Pháp Mở rộng (7) Pam Shriver Claudia Kohde-Kilsch
Helena Suková 6–2, 7–5
1989 Úc Mở rộng (8) Pam Shriver Patty Fendick
Jill Hetherington 3–6, 6–3, 6–2
1989 Mỹ Mở rộng (8) Hana Mandlíková Mary Joe Fernández
Pam Shriver 5–7, 6–4, 6–4
1990 Mỹ Mở rộng (9) Gigi Fernández Jana Novotná
Helena Suková 6–2, 6–4
Á quân (6)
Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1977 Wimbledon Betty Stöve Helen Gourlay Cawley
JoAnne Russell 6–3, 6–3
1979 Mỹ Mở rộng Billie Jean King Betty Stöve
Wendy Turnbull 7–5, 6–3
1981 Úc Mở rộng Pam Shriver Kathy Jordan
Anne Smith 6–2, 7–5
1985 Wimbledon Pam Shriver Kathy Jordan
Elizabeth Sayers Smylie 5–7, 6–3, 6–4
1985 Mỹ Mở rộng Pam Shriver Claudia Kohde-Kilsch
Helena Suková 6–7, 6–2, 6–3
2003 Mỹ Mở rộng Svetlana Kuznetsova Virginia Ruano Pascual
Paola Suárez 6–2, 6–3
Đôi nam nữ
Vô địch (10)
Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1974 Pháp Mở rộng Ivan Molina Rosalia Reyes Darmon
Marcelo Lara 6–3, 6–3
1985 Pháp Mở rộng (2) Heinz Günthardt Paula Smith
Francisco González 2–6, 6–3, 6–2
1985 Wimbledon Paul McNamee Elizabeth Sayers Smylie
John Fitzgerald 7–5, 4–6, 6–2
1985 Mỹ Mở rộng Heinz Günthardt Elizabeth Sayers Smylie
John Fitzgerald 6–3, 6–4
1987 Mỹ Mở rộng (2) Emilio Sánchez Betsy Nagelsen
Paul Annacone 6–4, 6–7(6), 7–6(12)
1993 Wimbledon (2) Mark Woodforde Tom Nijssen
Manon Bollegraf 6–3, 6–4
1995 Wimbledon (3) Jonathan Stark Cyril Suk
Gigi Fernández 6–4, 6–4
2003 Úc Mở rộng Leander Paes Eleni Daniilidou
Todd Woodbridge 6–4, 7–5
2003 Wimbledon (4) Leander Paes Anastassia Rodionova
Andy Ram 6–3, 6–3
2006 Mỹ Mở rộng (3) Bob Bryan Květa Hrdličková Peschke
Martin Damm 6–2, 6–3
Á quân (6)
Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1986 Wimbledon Heinz Günthardt Kathy Jordan
Ken Flach 6–3, 7–6(7)
1986 Mỹ Mở rộng Peter Fleming Raffaella Reggi
Sergio Casal 6–4, 6–4
1988 Úc Mở rộng Tim Gullickson Jana Novotna
Jim Pugh 5–7, 6–2, 6–4
1993 Mỹ Mở rộng Mark Woodforde Helena Suková
Todd Woodbridge 6–3, 7–6(6)
2004 Úc Mở rộng Leander Paes Elena Bovina
Nenad Zimonjić 6–1, 7–6(3)
2005 Pháp Mở rộng Leander Paes Daniela Hantuchová
Fabrice Santoro 3–6, 6–3, 6–2
Nguồn:
http://vi.wikipedia.org/wiki/Martina_Navratilova
Quốc giahttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cb/Flag_of_the_Czech_Republic.svg/22px-Flag_of_the_Czech_Republic.svg.png Cộng hòa Séc (http://www.thegioithu3.vn/wiki/C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a_S%C3%A9c)
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a4/Flag_of_the_United_States.svg/22px-Flag_of_the_United_States.svg.png (http://www.thegioithu3.vn/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Flag_of_the_United_States.svg) Hoa Kỳ (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Hoa_K%E1%BB%B3)Nơi cư trúSarasota, Florida (http://www.thegioithu3.vn/w/index.php?title=Sarasota,_Florida&action=edit&redlink=1)Ngày sinh18 tháng 10 (http://www.thegioithu3.vn/wiki/18_th%C3%A1ng_10), 1956 (http://www.thegioithu3.vn/wiki/1956) (53 tuổi)Nơi sinhPraha (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Praha), Tiệp Khắc (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Ti%E1%BB%87p_Kh%E1%BA%AFc)Chiều cao1,73 m (5 ft 8 in)Cân nặng65.5 kgBắt đầu chơi chuyên nghiệp1975Gác vợt2006Tay thuậntráiTiền thưởng giành được21 626 089 $ (http://www.thegioithu3.vn/wiki/%C4%90%C3%B4_la_M%E1%BB%B9)
(cao thứ ba mọi thời đại)Đánh đơnThắng/thua:1442–219Số chức vô địch:167 (kỷ lục cho cả tay vợt nam và nữ)Thứ hạng cao nhất:Số 1 (10 tháng 7 (http://www.thegioithu3.vn/wiki/10_th%C3%A1ng_7) năm 1978 (http://www.thegioithu3.vn/wiki/1978))Thành tích tốt nhất tại các giải Grand SlamÚc Mở rộng (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Gi%E1%BA%A3i_qu%E1%BA%A7n_v%E1%BB%A3t_%C3%9Ac_M%E1 %BB%9F_r%E1%BB%99ng)Vô địch (1981, 1983, 1985)Pháp Mở rộng (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Gi%E1%BA%A3i_qu%E1%BA%A7n_v%E1%BB%A3t_Ph%C3%A1p_M% E1%BB%9F_r%E1%BB%99ng)Vô địch (1982, 1984)Wimbledon (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Wimbledon)Vô địch (1978, 1979, 1982, 1983, 1984, 1985, 1986, 1987, 1990)Mỹ Mở rộng (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Gi%E1%BA%A3i_qu%E1%BA%A7n_v%E1%BB%A3t_M%E1%BB%B9_M %E1%BB%9F_r%E1%BB%99ng)Vô địch (1983, 1984, 1986, 1987)Đánh đôiThắng/thua:747–143Số chức vô địch:177 (kỷ lục cho cả tay vợt nam và nữ)Thứ hạng cao nhất:Số 1 (10 tháng 9 (http://www.thegioithu3.vn/wiki/10_th%C3%A1ng_9) năm 1984 (http://www.thegioithu3.vn/wiki/1984))Thành tích đánh đôi tốt nhất tại các giải Grand SlamÚc Mở rộng (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Gi%E1%BA%A3i_qu%E1%BA%A7n_v%E1%BB%A3t_%C3%9Ac_M%E1 %BB%9F_r%E1%BB%99ng)Vô địch (1980, 1982, 1983, 1984, 1985, 1987, 1988, 1989)Pháp Mở rộng (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Gi%E1%BA%A3i_qu%E1%BA%A7n_v%E1%BB%A3t_Ph%C3%A1p_M% E1%BB%9F_r%E1%BB%99ng)Vô địch (1975, 1982, 1984, 1985, 1986, 1987, 1988)Wimbledon (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Wimbledon)Vô địch (1976, 1979, 1981, 1982, 1983, 1984, 1986)Mỹ Mở rộng (http://www.thegioithu3.vn/wiki/Gi%E1%BA%A3i_qu%E1%BA%A7n_v%E1%BB%A3t_M%E1%BB%B9_M %E1%BB%9F_r%E1%BB%99ng)Vô địch (1977, 1978, 1980, 1983, 1984, 1986, 1987, 1989, 1990)Tiêu bản được cập nhật lần cuối vào: 25 tháng 7, 2008.
Martina Navratilova (tiếng Séc: Martina Navrátilová; sinh ngày 18 tháng 10 năm 1956 tại Praha, Tiệp Khắc) là cựu vận động viên quần vợt nữ số một thế giới người Mỹ gốc Tiệp Khắc. Billie Jean King đã nhận xét về Navratilova, "Bà là tay vợt đơn-đôi nữ-đôi nam nữ vĩ đại nhất từ trước đến nay."[1] Steve Flink, trong cuốn sách The Greatest Tennis Matches of the Twentieth Century (Các trận đấu quần vợt vĩ đại nhất thế kỉ XX), đã xếp bà là nữ tay vợt thành công thứ 2 trong thế kỷ 20, chỉ sau tay vợt người Đức Steffi Graf.[2] Tạp chí tennis đã chọn bà là tay vợt nữ vĩ đại nhất trong vòng 40 năm từ 1965-2005.[3]
Navratilova đã giành tới 18 danh hiệu Grandslam đơn, 31 danh hiệu Grandslam đôi nữ (kỷ lục), và 10 danh hiệu Granslam đôi nam nữ. Bà đã vào chơi trận chung kết đơn nữ giải Wimbledon 12 lần, bao gồm 9 lần liên tiếp từ năm 1982-1990, và hiện đang giữ kỷ lục về 9 lần vô địch Wimbledon. Bà và King mỗi người giành tới 20 danh hiệu Wimbledon, cũng là một kỷ lục nữa. Navratilova là một trong 3 tay vợt nữ đạt được danh hiệu Grandslam ở cả 3 nội dung đơn nữ, đôi nữ và đôi nam nữ. Bà còn nắm giữ kỷ lục tay vợt có nhiều danh hiệu đơn nhất (167) và nhiều danh hiệu đôi nhất (177) trong thời kỳ mở. Navratilova, Margaret Court, và Maureen Connolly Brinker chia sẻ kỷ lục về số danh hiệu Grandslam liên tiếp (6). Navratilova đã vào chơi 11 trận chung kết Grandslam đơn nữ liên tiếp, đứng thứ hai so với con số 13 của Steffi Graf. Trong nội dung đơn nữ, Navratilova và Pam Shriver đã thắng 109 trận liên tiếp và giành trọn 4 giải Grandslam năm 1984.
Mặc dù xuất thân từ Tiệp Khắc nhưng Navratilova đã mất quyền công dân khi chuyển sang Mỹ sống năm 1975 lúc 18 tuổi. Đến năm 1981 thì bà được nhập quốc tịch Mỹ. Ngày 9 tháng 1 năm 2008, bà được trao trả lại quốc tịch Cộng hòa Séc.[4]
Các danh hiệu Grand Slam
Đơn nữ
Vô địch (18)
Năm Giải Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1978 Wimbledon Chris Evert 2–6, 6–4, 7–5
1979 Wimbledon (2) Chris Evert 6–4, 6–4
1981 Úc Mở rộng Chris Evert 6–7(4), 6–4, 7–5
1982 Pháp Mở rộng Andrea Jaeger 7–6(6), 6–1
1982 Wimbledon (3) Chris Evert 6–1, 3–6, 6–2
1983 Wimbledon (4) Andrea Jaeger 6–0, 6–3
1983 Mỹ Mở rộng Chris Evert 6–1, 6–3
1983 Úc Mở rộng (2) Kathy Jordan 6–2, 7–6(5)
1984 Pháp Mở rộng (2) Chris Evert 6–3, 6–1
1984 Wimbledon (5) Chris Evert 7–6(5), 6–2
1984 Mỹ Mở rộng (2) Chris Evert 4–6, 6–4, 6–4
1985 Wimbledon (6) Chris Evert 4–6, 6–3, 6–2
1985 Úc Mở rộng (3) Chris Evert 6–2, 4–6, 6–2
1986 Wimbledon (7) Hana Mandlíková 7–6(1), 6–3
1986 Mỹ Mở rộng (3) Helena Suková 6–3, 6–2
1987 Wimbledon (8) Steffi Graf 7–5, 6–3
1987 Mỹ Mở rộng (4) Steffi Graf 7–6(4), 6–1
1990 Wimbledon (9) Zina Garrison 6–4, 6–1
Á quân (14)
Năm Giải Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1975 Úc Mở rộng Evonne Goolagong Cawley 6–3, 6–2
1975 Pháp Mở rộng Chris Evert 2–6, 6–2, 6–1
1981 Mỹ Mở rộng Tracy Austin 1–6, 7–6(4), 7–6(1)
1982 Úc Mở rộng Chris Evert 6–3, 2–6, 6–3
1985 Pháp Mở rộng Chris Evert 6–3, 6–7(4), 7–5
1985 Mỹ Mở rộng Hana Mandliková 7–6(3), 1–6, 7–6(2)
1986 Pháp Mở rộng Chris Evert 2–6, 6–3, 6–3
1987 Úc Mở rộng Hana Mandliková 7–5, 7–6(1)
1987 Pháp Mở rộng Steffi Graf 6–4, 4–6, 8–6
1988 Wimbledon Steffi Graf 5–7, 6–2, 6–1
1989 Wimbledon Steffi Graf 6–2, 6–7(1), 6–1
1989 Mỹ Mở rộng Steffi Graf 3–6, 7–5, 6–1
1991 Mỹ Mở rộng Monica Seles 7–6(1), 6–1
1994 Wimbledon Conchita Martínez 6–4, 3–6, 6–3
Đôi nữ
Vô địch (31)
Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1975 Pháp Mở rộng Chris Evert Julie Anthony
Olga Morozova 6–3, 6–2
1976 Wimbledon Chris Evert Billie Jean King
Betty Stöve 6–1, 3–6, 7–5
1977 Mỹ Mở rộng Betty Stöve Renee Richards
Betty Ann Grubb Stuart 6–1, 7–6
1978 Mỹ Mở rộng (2) Billie Jean King Kerry Melville Reid
Wendy Turnbull 7–6, 6–4
1979 Wimbledon (2) Billie Jean King Betty Stöve
Wendy Turnbull 5–7, 6–3, 6–2
1980 Mỹ Mở rộng (3) Billie Jean King Pam Shriver
Betty Stöve 7–6, 7–5
1980 Úc Mở rộng Betsy Nagelsen Ann Kiyomura
Candy Reynolds 6–4, 6–4
1981 Wimbledon (3) Pam Shriver Kathy Jordan
Anne Smith 6–3, 7–6(6)
1982 Pháp Mở rộng (2) Anne Smith Rosemary Casals
Wendy Turnbull 6–3, 6–4
1982 Wimbledon (4) Pam Shriver Kathy Jordan
Anne Smith 6–4, 6–1
1982 Úc Mở rộng (2) Pam Shriver Claudia Kohde-Kilsch
Eva Pfaff 6–4, 6–2
1983 Wimbledon (5) Pam Shriver Rosemary Casals
Wendy Turnbull 6–2, 6–2
1983 Mỹ Mở rộng (4) Pam Shriver Rosalyn Fairbank
Candy Reynolds 6–7(4), 6–1, 6–3
1983 Úc Mở rộng (3) Pam Shriver Anne Hobbs
Wendy Turnbull 6–4, 6–7, 6–2
1984 Pháp Mở rộng (3) Pam Shriver Claudia Kohde-Kilsch
Hana Mandlíková 5–7, 6–3, 6–2
1984 Wimbledon (6) Pam Shriver Kathy Jordan
Anne Smith 6–3, 6–4
1984 Mỹ Mở rộng (5) Pam Shriver Anne Hobbs
Wendy Turnbull 6–2, 6–4
1984 Úc Mở rộng (4) Pam Shriver Claudia Kohde-Kilsch
Helena Suková 6–3, 6–4
1985 Pháp Mở rộng (4) Pam Shriver Claudia Kohde-Kilsch
Helena Suková 4–6, 6–2, 6–2
1985 Úc Mở rộng (5) Pam Shriver Claudia Kohde-Kilsch
Helena Suková 6–3, 6–4
1986 Pháp Mở rộng (5) Andrea Temesvári Steffi Graf
Gabriela Sabatini 6–1, 6–2
1986 Wimbledon (7) Pam Shriver Hana Mandlíková
Wendy Turnbull 6–1, 6–3
1986 Mỹ Mở rộng (6) Pam Shriver Hana Mandlíková
Wendy Turnbull 6–4, 3–6, 6–3
1987 Úc Mở rộng (6) Pam Shriver Zina Garrison
Lori McNeil 6–1, 6–0
1987 Pháp Mở rộng (6) Pam Shriver Steffi Graf
Gabriela Sabatini 6–2, 6–1
1987 Mỹ Mở rộng (7) Pam Shriver Kathy Jordan
Elizabeth Sayers Smylie 5–7, 6–4, 6–2
1988 Úc Mở rộng (7) Pam Shriver Chris Evert
Wendy Turnbull 6–0, 7–5
1988 Pháp Mở rộng (7) Pam Shriver Claudia Kohde-Kilsch
Helena Suková 6–2, 7–5
1989 Úc Mở rộng (8) Pam Shriver Patty Fendick
Jill Hetherington 3–6, 6–3, 6–2
1989 Mỹ Mở rộng (8) Hana Mandlíková Mary Joe Fernández
Pam Shriver 5–7, 6–4, 6–4
1990 Mỹ Mở rộng (9) Gigi Fernández Jana Novotná
Helena Suková 6–2, 6–4
Á quân (6)
Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1977 Wimbledon Betty Stöve Helen Gourlay Cawley
JoAnne Russell 6–3, 6–3
1979 Mỹ Mở rộng Billie Jean King Betty Stöve
Wendy Turnbull 7–5, 6–3
1981 Úc Mở rộng Pam Shriver Kathy Jordan
Anne Smith 6–2, 7–5
1985 Wimbledon Pam Shriver Kathy Jordan
Elizabeth Sayers Smylie 5–7, 6–3, 6–4
1985 Mỹ Mở rộng Pam Shriver Claudia Kohde-Kilsch
Helena Suková 6–7, 6–2, 6–3
2003 Mỹ Mở rộng Svetlana Kuznetsova Virginia Ruano Pascual
Paola Suárez 6–2, 6–3
Đôi nam nữ
Vô địch (10)
Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1974 Pháp Mở rộng Ivan Molina Rosalia Reyes Darmon
Marcelo Lara 6–3, 6–3
1985 Pháp Mở rộng (2) Heinz Günthardt Paula Smith
Francisco González 2–6, 6–3, 6–2
1985 Wimbledon Paul McNamee Elizabeth Sayers Smylie
John Fitzgerald 7–5, 4–6, 6–2
1985 Mỹ Mở rộng Heinz Günthardt Elizabeth Sayers Smylie
John Fitzgerald 6–3, 6–4
1987 Mỹ Mở rộng (2) Emilio Sánchez Betsy Nagelsen
Paul Annacone 6–4, 6–7(6), 7–6(12)
1993 Wimbledon (2) Mark Woodforde Tom Nijssen
Manon Bollegraf 6–3, 6–4
1995 Wimbledon (3) Jonathan Stark Cyril Suk
Gigi Fernández 6–4, 6–4
2003 Úc Mở rộng Leander Paes Eleni Daniilidou
Todd Woodbridge 6–4, 7–5
2003 Wimbledon (4) Leander Paes Anastassia Rodionova
Andy Ram 6–3, 6–3
2006 Mỹ Mở rộng (3) Bob Bryan Květa Hrdličková Peschke
Martin Damm 6–2, 6–3
Á quân (6)
Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1986 Wimbledon Heinz Günthardt Kathy Jordan
Ken Flach 6–3, 7–6(7)
1986 Mỹ Mở rộng Peter Fleming Raffaella Reggi
Sergio Casal 6–4, 6–4
1988 Úc Mở rộng Tim Gullickson Jana Novotna
Jim Pugh 5–7, 6–2, 6–4
1993 Mỹ Mở rộng Mark Woodforde Helena Suková
Todd Woodbridge 6–3, 7–6(6)
2004 Úc Mở rộng Leander Paes Elena Bovina
Nenad Zimonjić 6–1, 7–6(3)
2005 Pháp Mở rộng Leander Paes Daniela Hantuchová
Fabrice Santoro 3–6, 6–3, 6–2
Nguồn:
http://vi.wikipedia.org/wiki/Martina_Navratilova